TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

Tài nguyên dạy học

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIỚI THIỆU WEBSITE THƯ VIỆN

    Kính gửi quý thầy cô và các em học sinh thân mến! Thư viện nhà trường chúng ta trân trọng giới thiệu: kho học liệu số mới — một “thế giới tri thức mở” sẵn sàng chờ đón từng bạn khám phá. Với hàng loạt sách, tài liệu, ebook, kiến thức phổ thông, video bài giảng, kĩ năng sống và nhiều nội dung phong phú khác, thư viện mong muốn trở thành ngọn lửa truyền cảm hứng học tập, nghiên cứu và sáng tạo. Đây không chỉ là nơi tìm sách, mà là không gian giúp mỗi người tự mở mang tri thức, nuôi dưỡng đam mê học hỏi, nâng cao năng lực tư duy và định hướng tương lai. Hãy xem thư viện như một người bạn đồng hành – luôn sẵn sàng dẫn dắt các em vào hành trình khám phá tri thức, mở rộng chân trời hiểu biết và định hình bản thân. Mong rằng mỗi giáo viên, mỗi học sinh sẽ tìm thấy cho mình một “ngôi nhà chung” — nơi tri thức được nuôi dưỡng, nơi ước mơ học tập được chắp cánh, và nơi văn hóa đọc được lan tỏa trong toàn trường.

    Ảnh ngẫu nhiên

    Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg

    💕💕Đọc sách là cuộc trò chuyện thầm lặng với những bộ óc vĩ đại.”💕Sách chạm đến tâm hồn, còn thư viện nuôi dưỡng tâm hồn ấy lớn lên💕

    Cho Tôi Xin Một Vé Đi Tuổi Thơ | Nhà Văn Nguyễn Nhật Ánh

    KNTT - Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
    Ngày gửi: 18h:00' 28-01-2026
    Dung lượng: 9.4 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    3
    6

    7

    8

    9

    8
    6

    5

    5

    7

    4

    7

    8

    2

    9

    1

    9

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    QUAY

    Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang.
    Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ, gia
    tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt

    A

    Fmst = μg

    C

    B

    Fmst = μm

    D Fmst = mg

    Fmst = μmg

    Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma
    sát giữa hai mặt tiếp xúc
    A

    tăng lên.

    C

    không thay đổi.

    B

    giảm đi.

    D

    không xác định được.

    Một vật đang nằm yên trên mặt đất lực hấp dẫn do Trái
    Đất tác dụng vào vật có độ lớn
    A Lớn hơn trọng lượng của vật.
    B Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    C Bằng trọng lượng của vật.
    D Bằng 0

    Cặp “lực và phản lực” trong định luật 3 Newton
    A

    Không cùng bản chất

    B

    Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

    C

    Cùng bản chất

    D Tác dụng vào cùng một vật

    Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên
    vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

    A

    Nhỏ hơn

    C

    Bằng 0

    B

    Lớn hơn

    D

    Không đổi

    Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trên xe
    Ngã người
    bên cạnh

    sang

    A

    Ngã người về phía
    sau

    C

    B

    Chúi người về phía
    trước

    D Dừng lại ngay

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho tính chất nào của
    vật
    A

    Quán tính của vật

    C

    Cân nặng của vật

    B

    Vận tốc của vật

    D

    Gia tốc của vật

    Một vật có khối lượng 5 kg chịu sự tác động của
    một lực 50 N. Gia tốc của vật đó là bao nhiêu
    A

    2 m/s2

    B

    8 m/s2

    C

    4 m/s2

    D

    10 m/s2

    Một người đẩy một thùng hàng có khối lượng 30 kg gia tốc
    của thùng này là 3 m/s². Lực đẩy thùng hàng có độ lớn là
    bao nhiêu
    A

    10N

    C

    B

    90N

    D 120

    60N

    Bài 20 Vật lý 10 KNTT
    MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH GIẢI CÁC
    BÀI TOÁN THUỘC PHẦN ĐỘNG
    LỰC HỌC.

    I

    CÁC BƯỚC GIẢI CHÍNH

    1. Chọn vật khảo sát chuyển động. xác định tất cả các lực tác dụng lên vật
    (trọng lực, phản lực nếu vật ở trên một bề mặt, lực ma sát, lực căng của
    dây). Biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
    2. Chọn hệ trục vuông góc Ox, Oy (trong đó: Ox cùng hướng với chuyển
    động của vật hay cùng hướng với lực kéo khi vật đứng yên). Phân tích lực
    theo 2 trục này.
    Áp dụng định luật II Newton trên hai trục tọa độ Ox, Oy:

    Ox : Fx F1x  F2 x  ...... m.ax (1)

    Oy : Fy F1 y  F2 y  ...... 0 (2)
    3. Giải hệ phương trình (1) và (2) để tìm gia tốc hay tìm lực tác dụng lên vật.

    1. Bài toán xác định gia tốc của vật khi biết lực tác dụng
    vào vật
    VÍ DỤ

    Một người đẩy một thùng hàng, khối lượng 50 kg, trượt
    trên sàn nhà. Lực đẩy có phương nằm ngang với độ lớn
    là 180N. Tính gia tốc của thùng hàng, biết hệ số ma sát
    trượt giữa thùng và sàn nhà là 0,25. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Thùng hàng chịu tác dụng của bốn
    lực: trong lực , lực đẩy , phản lực
    và lực ma sát trượt của sàn.


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    ⃗𝑭

    Chọn trục Oxy như hình. Coi thùng hàng như một chất điểm
    (hình b)
    y
    y


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷
    a)

    x

    O

    ⃗𝑭


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷
    b)

    x

    Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai
    trục Ox, Oy:
    y
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O

    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g = 50. 9,8 = 490N

    x


    𝑷

    Fms = μ.N = 0,25.490 = 122,5 N
    Từ (1) →

    = 1,15

    m/s2

    Thùng hàng trượt với gia tốc a = 1,15 m/s2 cùng chiều với trục Ox.

    2. Bài toán xác định lực tác dụng vào vật khi biết gia tốc
    VÍ DỤ 1
    Một người dùng dây buộc để kéo một
    thùng gỗ theo phương nằm ngang bằng
    một lực như hình bên. Khối lượng của
    thùng là 35 kg. Hệ số ma sát giữa sàn và
    đáy thùng là 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Tính độ lớn của lực kéo trong hai trường
    hợp:
    a) Thùng trượt với gia tốc 0,2 m/s2.
    b) Thùng trượt đều.

    y

    Thùng hàng chịu tác dụng của bốn
    lực: trọng lực , lực kéo , phản lực
    và lực ma sát trượt của sàn.
    Coi thùng như một chất điểm (hình
    b) và áp dụng định luật 2 Newton
    cho các lực thành phần theo các
    phương Ox, Oy, ta có:
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    O

    x

    ⃗𝑭


    𝑷
    a)

    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷
    b)

    x

    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g

    Suy ra: Fms = μ.N = μ.m.g

    Thay vào (1), ta được:

    F = m.a +μ.m.g = m(a+μ.g)

    a) Thùng trượt với gia tốc a = 0,2 m/s2
    F = = m(a+μ.g) = 35(0,2 + 0,3.9,8) = 109,9N
    b) Thùng trượt đều (a = 0)
    F = = m(a+μ.g) = 35(0 + 0,3.9,8) = 102,9N

    2. Bài toán xác định lực tác dụng vào vật khi biết gia tốc
    VÍ DỤ 2

    Một chiếc hộp gỗ được thả trượt không vận tốc ban
    đầu từ đầu trên của một tấm gỗ dài L = 2m. Tấm gỗ
    đặt nghiêng 30o so với phương ngang. Hệ số ma sát
    giữa đáy hộp và mặt gỗ là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi
    sao bao lâu thì hộp trượt xuống đến đầu dưới của tấm
    gỗ?

    Hộp (coi là chất điểm) chịu tác dụng của 3 lực (Hình a): trọng lực
    , phản lực và lực ma sát trượt .


    𝑵

    𝑭 𝒎𝒔

    y
    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    O

    O

    α

    x


    𝑷

    α


    𝑷𝒚


    𝑷𝒙

    x


    𝑷

    b)
    a)
    Phân tích trọng lực thành 2 lực thành phần , (hình b).

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: m.g.sinα – Fms = max = m.a (1)

    y

    O

    Oy: N – m.g.cosα = 0 (2)
    Fms = μ.N (3)
    Từ (2) ta có: N = m.g.cosα → Fms = μ. m.g.cosα
    Thay vào (1), ta có:


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑷𝒚

    α


    𝑷𝒙


    𝑷
    b)

    a = g(sinα – μcosα) = 9,8(sin30o – 0,2cos30o)
    Hộp trượt xuống với gia tốc a = 3,2 m/s2, cùng chiều với Ox.
    Áp dụng công thức: s = L =

    x

    Thảo luận nhóm

    Vận dụng

    Thảo luận hoàn thành các bài tập sau:

    Bài tập 1/82

    Bài tập 2/82

    Bài tập 3/82

    Bài tập 4/82

    Bài 1. Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo
    phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên
    mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt
    phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Thùng chịu tác dụng của
    bốn lực: trọng lực , lực
    đẩy , phản lực và lực ma
    sát trượt của sàn.

    y


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    O

    x

    ⃗𝑭

    Coi thùng như một chất điểm và áp dụng định
    luật 2 Newton cho các lực thành phần theo
    các phương Ox, Oy, ta có:
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)

    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷

    Fms = μ.N (3)
    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g = 55. 9,8 = 539N
    Fms = μ.N = 0,35.539 = 188,65 N
    Từ (1) →= 0,57 m/s2
    Thùng trượt với gia tốc a = 0,57 m/s2 cùng chiều với trục Ox.

    x

    Bài 2. Một quyển sách đặt trên mặt bàn nghiêng và được
    thả cho trượt xuống. Cho biết góc nghiện α = 30o so với
    phương ngang và hệ số ma sát giữa quyển sách và mặt
    bàn là μ = 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của quyển
    sách và quãng đường đi được của nó sau 2s.
    Quyển sách chịu tác dụng của 3 lực:
    trọng lực , phản lực và lực ma sát
    trượt .


    𝑵

    𝑭 𝒎𝒔

    y
    O
    x


    𝑷

    α

    Quyển sách coi là chất điểm.

    y

    Phân tích trọng lực thành 2 lực thành phần ,


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔
    O

    α

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: m.g.sinα – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – m.g.cosα = 0 (2)

    Fms = μ.N (3)


    𝑷𝒚


    𝑷𝒙


    𝑷

    Từ (2) ta có: N = m.g.cosα → Fms = μ. m.g.cosα
    Thay vào (1): →a = g(sinα – μcosα)
    = 9,8(sin30o – 0,3cos30o) ≈ 2,35 m/s2
    Quyển sách trượt xuống với gia tốc a = 2,35 m/s2, cùng chiều với
    Ox.
    Áp dụng công thức: s = d = = 22 = 4,7 m

    x

    Bài 3. Một học sinh dung dây kéo một thùng sách nặng 10
    kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dây nghiêng một
    góc chếch lên 30o so với phương ngang. Hệ số ma sát
    trượt giữa đáy thùng và mặt sàn là μ = 0,2 (lấy g = 9,8 m/s2).
    Hãy xác định độ lớn của lực kéo để thùng sách chuyển
    động thẳng đều.
    y

    Thùng sách chịu tác dụng của 4 lực:
    trọng lực , phản lực và lực ma sát
    trượt lực kéo .


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    O

    ⃗𝑭

    x

    Coi thùng như một chất điểm, ta có thể vẽ lại
    hình như sau:
    Phân tích lực kéo thành 2 lực thành phần ,

    y


    𝑭 𝒎𝒔

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: F.cosα – Fms = ma = 0 (a =0) (1)
    Oy: N + F.sinα – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)
    Giải hệ phương trình:
    Từ (1) →Fms = F.cosα (4)
    Từ (2) → N = P – F.sinα

    → Fms = μ(P – F.sinα) (5)

    ⃗𝑭



    𝑭𝒚 𝑵

    x

    α
    O


    𝑷


    𝑭𝒙

    Từ (4) và (5), ta có:
    F=

    =20,3 N

    Độ lớn lực kéo để thùng sách chuyển động thẳng đều là F =
    20,3N

    Bài 4. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 5 kg và m2 = 10
    kg được nối với nhau bằng một sợi dây không dãn và
    được đặt trên một sàn nằm ngang. Kéo vật bằng 1 lực nằm
    ngang và có độ lớn F = 45N. Hệ số ma sát giữa mỗi vật và
    mặt sàn là μ = 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của mỗi vật
    và lực căng của dây nối.

    Vật m1 chịu tác dụng của 5 lực: trọng lực , phản lực và lực ma
    sát trượt lực căng và lực kéo.
    Vật m1 chịu tác dụng của 4 lực: trọng lực , phản lực và lực ma
    sá2 trượt lực căng .
    y


    𝑵𝟐

    𝑭 𝒎𝒔 𝟐

    𝑷𝟐

    O


    𝑻𝟐

    x


    𝑻𝟏

    𝑭 𝒎𝒔 𝟏


    𝑵𝟏


    𝑷𝟏

    ⃗𝑭

    Vì dây không dãn nên T1 = T2 ; a1 = a2 = a.
    Coi vật như chất điểm, ta có:
    y


    𝑵𝟐

    O


    𝑻𝟐


    𝑭 𝒎𝒔 𝟐

    x


    𝑻𝟏


    𝑵𝟏


    𝑭 𝒎𝒔 𝟏

    𝑷𝟐


    𝑷𝟏

    ⃗𝑭

    Áp dụng định luật 2 Newton cho
    vật m1 theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: F – T1 – Fms1 = m1a (1)
    Oy: N1 – P1 = 0 (2)
    Fms1 = μ.N1 (3)
    Áp dụng định luật 2 Newton cho vật m2 theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: T2 – Fms2 = m2a (4)
    Oy: N2 – P2 = 0 (5)
    Fms2 = μ.N2 (6)

    Từ (2): N1 = P1

    → Fms1 = μ.P1 = μ.m1g

    Từ (5): N2 = P2

    → Fms2 = μ.P2 = μ.m2g

    Cộng (1) và (4) vế theo vế, ta có:
    F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2)a
    → F – μ.g(m1 + m2) = (m1 + m2)a Từ (1), ta có: F – T1 – Fms1 = m1a
    →a=

    = = 1,04 m/s2

    Từ (1), ta có: T1 = F – Fms1 – m1a = 45 – 0,2.5.9,8 – 5.1,04 = 30N
    Vậy mỗi vật thu được gia tốc 1,04 m/s2 , lực căng dây là 30N
     
    Gửi ý kiến

    Sách không chỉ lưu giữ tri thức – sách lưu giữ cả tương lai của mỗi người

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT HOA LƯ A - NINH BÌNH !